Chủ nhật, 25/02/2018, 06:25 GMT+7.
Thiên can

a.Thiên can phối với phương hướng ngủ hành:
Có mười thiên can còn gọi là thập can ( Giáp, Ất, Bính, Ðinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý ) được phối với âm dương ngủ hành như sau:

  1. Can Giáp: Ngủ hành thuộc dương Mộc hướng Ðông.
  2. Can Ất:: Ngủ hành thuộc Âm Mộc hướng Ðông.
  3. Can Bính : Ngủ hành thuộc Dương Hỏa hướng Nam.
  4. Can Ðinh: Ngủ hành thuộc Âm Hỏa hướng Nam.
  5. Can Mậu: Ngủ hành thuộc Dương Thổ Trung Tâm.
  6. Can Kỷ: Ngủ hành thuộc Âm Thổ Trung Tâm.
  7. Can Canh: ngủ hành thuộc Dương Kim hướng Tây.
  8. Can Tân : Ngủ hành thuộc Âm Kim hướng Tây.
  9. Can Nhâm: Ngủ hành thuộc dương Thủy hướng Bắc.
  10. Can Quý: ngủ hành thuộc Âm Thủy hướng Bắc.

b. Thiên can phối với thân thể:

  1. Can Giáp là đầu.
  2. Can Ất là vai.
  3. Can Bính là trán.
  4. Can Đinh là răng, lưởi.
  5. Can Mậu là mủi.
  6. Can Kỷ là mặt.
  7. Can Canh là gân.
  8. Can Tân là ngực.
  9. Can Nhâm là cổ.
  10. Can Quý là chân.

c.Thiên can hoá hợp:

  1. Can Giáp và Can Kỷ hợp hoá htổ.
  2. Can Ầt và Can Canh hợp hoá kim.
  3. Can Bính và Can Tân hợp hoá thuỷ.
  4. Can Đinh và Can Nhâm hợp hoá mộc.
  5. Can Mậu và Can Quý hợp hoá hoả.

d. Thiên can xung khắc:

  1. Can Giáp xung với Can Canh ( Xung vì hai can đều dương).
  2. Can Ất xung với Can Tân ( Xung vì hai can đều âm ).
  3. Can Bính xung với Can Nhâm ( Xung vì hai can đều dương).
  4. Can Đinh xung với Can Quý ( Xung vì hai can đều âm ).
  5. Can Mậu xung với Giáp ( Xung vì hai can đều dương).
  6. Can Kỷ xung với Can Ất ( Xung vì hai can đều âm ).
Nguồn: Thongtri.com
Các tin khác